• slider
  • slider

Học tiếng Đức qua truyện tranh - Phần 2

Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục với một câu chuyện thú vị khác hỗ trợ bạn học tiếng Đức dễ dàng hơn đồng thời giúp bạn giải trí với nội dung câu chuyện.


Goldlöckchen und die drei Bären- Goldilocks và ba con gấu.
 

Es waren einmal drei Bären: Ein Bärenvater, eine Bärenmutter und ein Bärenbaby. Sie lebten gemeinsam in einem gelben Haus mit einem roten Dach inmitten eines großen Waldes. 

Ngày xửa ngày xưa, có ba con gấu: gấu bố, gấu mẹ và gấu con. Họ sống với nhau trong một ngôi nhà màu vàng với một mái nhà màu đỏ ở giữa một khu rừng lớn.

Eines Tages hat die Bärenmutter einen großen Topf köstlichen heißen Brei zum Frühstück gekocht. Er war zu heiß, um ihn zu essen also haben sich die Bären entschieden spazieren zu gehen, während der Brei abkühlte.

Một ngày nọ, mẹ gấu nấu nồi cháo nóng cho bữa sáng. Nó quá nóng để ăn, nên ba con gấu quyết định đi dạo trong khi đợi cháo nguội bớt.
 
học tiếng đức qua truyện tranh
Gấu mẹ nấu cháo cho cả nhà.
 
In der Nähe des Waldes wohnte ein kleines Mädchen namens Goldlöckchen. Goldlöckchen war ein ungezogenes kleines Mädchen. An diesem Morgen spielte sie im Wald und warf Steine auf Eichhörnchen, als sie den köstlichen Brei roch, den die Bärenmutter gekocht hat.

Gần khu rừng mà họ sống có một cô bé tên là Goldilocks. Goldilocks là một cô gái nghịch ngợm. Sáng nay, cô chơi trong rừng và ném đá vào những con sóc, khi cô ngửi thấy mùi thơm từ nồi cháo mà mẹ gấu đã làm.

>>> Tìm hiểu thêm: Học tiếng Đức có thật sự dễ xin việc?

"Oh, ich bin so hungrig!" dachte Goldlöckchen. "Ich frage mich, ob sie ihren Brei mit mir teilen werden?"

" Ôi, tôi đói quá!" Goldilocks nghĩ. Và cô tự nhủ bản thân mình nếu họ chia sẻ nồi súp với mình.

Sie klopfte an die Tür des Hauses. Sie schaute durch das Fenster hinein. Sie sah drei Schalen mit Brei auf dem Küchentisch – aber niemand schien zu Hause zu sein. Also ist Goldlöckchen hinein gegangen. (Oh, sie war ein ungezogenes kleines Mädchen!).

Cô gõ cửa nhà. Cô liếc mắt qua cửa sổ. Cô nhìn thấy ba tô cháo trên bàn bếp - nhưng dường như không có ai ở nhà. Vì vậy, Goldilocks bước vào bên trong. (Ồ, cô ấy là một cô gái nghịch ngợm!).

Zuerst hat Goldlöckchen den Brei aus der Schale des Bärenvaters probiert. “Au! Der Brei ist zu heiß!” sagte sie.

Đầu tiên, Goldilocks nếm cháo từ chén của Gấu cha. "Ow cháo này nóng quá!" cô ấy nói.

Dann probierte Goldlöckchen den Brei aus der Schale der Bärenmutter. "Igitt! Der Brei ist zu kalt!", sagte sie.

Sau đó, Goldilocks nếm cháo từ bát của Gấu mẹ. " Yuck, cháo này lạnh quá", cô ấy nói.

Zuletzt probierte Goldlöckchen den Brei aus der Schale des Bärenbabys. "Hmmmm, der Brei ist genau richtig!", sagte sie und aß die ganze Schale Brei auf.

Cuối cùng Goldilocks nếm cháo trong bát của Gấu con. "Mmmmm, cháo này vừa rồi!" Cô ấy nói, và cô ấy đã ăn hết cả chén cháo!
 
học tiếng đức qua truyện tranh
Goldilocks ăn hết cháo của nhà gấu.
 
Mit einem vollen und zufriedenen Magen suchte Goldlöckchen nach einem Platz, wo sie sich hinsetzen konnte. Sie sah drei Stühle neben dem Kamin. Zuerst setzte sie sich auf den Stuhl des Bärenvaters. "Dieser Stuhl ist zu hart!", beschwerte sie sich.

Với cái dạ dày no và hài lòng, Goldilocks tìm kiếm một nơi, nơi mà cô có thể ngồi xuống. Cô nhìn thấy ba cái ghế cạnh lò sưởi. Đầu tiên, cô ngồi trong ghế của Gấu cha. "Ghế này cứng quá!" Cô phàn nàn.

Dann setzte sie sich auf den Stuhl der Bärenmutter. "Dieser Stuhl ist zu weich!", beschwerte sie sich.

Rồi cô ấy ngồi vào chiếc ghế của Mẹ Gấu. "Ghế này quá mềm!" Cô ấy phàn nàn.

Zuletzt setzte sie sich auf den Stuhl des Bärenbabys. "Ahh, dieser Stuhl ist genau richtig!", seufzte sie. Aber dann zerbrach der Stuhl! "Ich muss zu viel Brei gegessen haben", hat sich Goldlöckchen gedacht.

Cuối cùng, cô bé trong ghế của Gấu con. "À, cái ghế này vừa rồi!" , Cô ấy thở dài. Nhưng rồi chiếc ghế liền bị vỡ! " Ắt hẳn là mình đã ăn quá nhiều cháo rồi", Goldilocks nghĩ.

Sie war immer noch müde, also ging sie die Treppe nach oben in das Schlafzimmer, wo drei Betten standen. Zuerst probierte Goldlöckchen das Bett des Bärenvaters, aber sie mochte es nicht. "Dieses Bett ist zu hart!", sagte sie.

Cô ấy vẫn cảm thấy mệt, vì vậy cô đi lên cầu thang vào phòng ngủ, nơi có ba cái giường. Trước tiên, Goldilocks đã cố ngủ ở giường của Gấu cha, nhưng cô ấy không thích nó. "Giường này quá cứng!" cô ấy nói.

>>> Xem thêm: Học tiếng Đức có khó không?

Dann probierte sie das Bett der Bärenmutter, aber sie mochte es auch nicht. "Dieses Bett ist zu weich!", sagte sie.

Sau đó, cô đã cố ngủ ở giường của Gấu mẹ, nhưng cô cũng không thích điều đó. "Giường này quá mềm!" cô ấy nói.

Zuletzt probierte sie das Bett des Bärenbabys. "Dieses Bett ist genau richtig!", sagte sie glücklich, schlief fest ein und träumte von Keksen und Kätzchen.

Cuối cùng, cô đã thử nằm trên giường của Gấu con. "Giường này vừa đúng!" Cô nói vui vẻ, và rơi vào một giấc ngủ sâu và nằm mơ về những chiếc bánh và những con mèo con.
 
Schon bald kamen die Bären von ihrem Spaziergang nach Hause, bereit ihr Frühstück zu essen. Aber sie waren überrascht zu sehen, dass die Löffel bereits in ihren Breischalen lagen."Jemand hat von meinem Brei gegessen!", rief der Bärenvater.

Chẳng mấy chốc, cả nhà gấu quay trở lại, chuẩn bị ăn sáng. Nhưng họ rất ngạc nhiên khi thấy rằng muỗng đã được đặt trong những bát cháo của họ. "Ai đó đã ăn cháo của tôi!" Cha Gấu kêu lên.

Jemand hat auch von meinem Brei gegessen!", rief die Bärenmutter.

"Có ai đó đã ăn cháo của tôi nữa!" Mẹ Gấu kêu lên.

"Jemand hat von meinem Brei gegessen... und es ist alles weg!", weinte das Bärenbaby, das Brei so gerne mochte.

"Ai đó đã ăn cháo của con ... và tất cả đã biến mất!" Gấu con nức nở, một  người rất thích cháo.

Dann sahen die drei Bären, dass ihre Stühle benutzt wurden. "Wer hat auf meinem Stuhl gesessen?", fragte der Bärenvater.

Sau đó, ba con gấu thấy rằng ghế của họ đã bị ai đó sử dụng. "Ai đang ngồi trên ghế của tôi?" Cha gấu hỏi.

"Wer hat auf meinem Stuhl gesessen?", fragte die Bärenmutter.

"Ai đã ngồi vào ghế của tôi?" Gấu mẹ hỏi.

"Wer hat auf meinem Stuhl gesessen... und ihn zerbrochen?!", fragte das Bärenbaby und begann zu weinen.

" Ai đã ngồi vào ghế của con?... và nó đã gãy rồi" gấu con hỏi và anh ấy bắt đầu khóc nức nở.

Die drei Bären liefen die Treppe hoch, um in ihrem Schlafzimmer nachzusehen. "Jemand hat in meinem Bett geschlafen!", brummte der Bärenvater.
 
học tiếng đức qua truyện tranh
Cả nhà Gấu về phát hiện Goldilocks đang ngủ.
 
Sau đó, cả nhà Gấu chạy lên lầu để kiểm tra phòng ngủ của họ. " Ai đó đã ngủ trên giường của tôi", Gấu cha hỏi.

"Und jemand hat in meinem Bett geschlafen!", brummte die Bärenmutter.

" Ai cũng đã ngủ trên giường của tôi?", Gấu mẹ càu nhàu.

>>> Click here: Học tiếng Đức qua truyện tranh phần 1.

"Jemand hat in meinem Bett geschlafen … und sie ist immer noch da!", rief das Bärenbaby so laut, dass Goldlöckchen wach wurde.

"Ai đó đã ngủ trên giường của con ... và cô ấy vẫn ở đó!" Gấu con hét lên, anh ấy gào to đến nỗi Goldilocks thức dậy.

Als sie die drei wütenden Bären sah bekam sie große Angst. Sie sprang aus dem Bett, raste die Treppe hinunter, rannte aus der Tür heraus und hörte nicht auf zu rennen, bis sie ihr eigenes Haus erreicht hatte.

Khi cô nhìn thấy ba con gấu giận dữ cô cảm thấy một sự sợ hãi lớn. Cô nhảy ra khỏi giường, chạy xuống cầu thang, chạy ra khỏi cửa và không ngừng chạy cho đến khi cô đến nhà cô.

In ihrem Haus fand sie ihre eigene Schale und ihren eigenen Stuhl. Und an diesem Abend, gerade bevor sie in ihrem eigenen Bett einschlief, versprach sie sich selbst ...

In her house she found her own bowl and her own chair. And that night, just before she fell asleep in her own bed, she promised herself...

Trong nhà cô ấy tìm thấy cái bát của chính mình và cái ghế của cô. Và đêm đó, ngay trước khi cô ngủ trên giường của mình, cô ấy hứa với chính mình ...

"... Ich werde nie wieder Brei essen!"

"... Tôi sẽ không bao giờ ăn cháo nữa".

Câu chuyện đến đây là hết. Hi vọng với câu chuyện này, bạn có thể học thêm được nhiều từ tiếng Đức mới, nhiều ngữ pháp  có ích cho bạn, đồng thời cũng giúp bạn hiểu thêm một vài điều về cuộc sống. Cảm ơn bạn đã theo dõi. Hãy chờ xem phần tiếp theo với một câu chuyện hấp dẫn không kém.

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo




Home