• slider
  • slider

Học tiếng Đức qua câu truyện tranh- Phần 3

Chào các bạn hôm nay mình tiếp tục giới thiệu cho các bạn một câu chuyện khá quen thuộc bằng tiếng Đức hỗ trợ việc học tiếng Đức của bạn. Qua câu chuyện này hi vọng bạn sẽ biết thêm được một số từ vựng và cấu trúc tiếng Đức mới. Bây giờ chúng ta bắt đầu câu chuyện.

Rotkäppchen- Cô bé quàng khăn đỏ.


Es war einmal, inmitten eines dichten Waldes, ein kleines Haus, wo ein hübsches kleines Mädchen namens Rotkäppchen wohnte. Eines sonnigen Tages rief die Mutter sie in die Küche von ihrem kleinen Haus.

Ngày xửa ngày xưa, giữa khu rừng rậm, có một ngôi nhà nhỏ, nơi ở của một cô bé xinh đẹp tên là Cô Bé quàng khăn đỏ. Một ngày nắng đẹp mẹ cô gọi cô vào căn bếp nhỏ của gia đình và dặn...

"Großmutter ist krank", sagte sie. "Bring ihr diesen Korb mit Kuchen, aber sei sehr vorsichtig! Bleib auf dem Pfad in dem Wald und bleib nicht stehen! Wenn du schnell läufst, wird dir nichts passieren."

" Bà con bị bệnh", mẹ cô nói. " Con mang giỏ bánh này qua biếu bà, những hãy cẩn thận! Đi qua con đường nhỏ trong khu rừng và đừng dừng lại! Nếu con đi nhanh sẽ chẳng có chuyện gì xảy ra với con".
 
 
học tiếng Đức qua truyện tranh
Cô bé quàng khăn đỏ mang bánh qua nhà bà.

"Sorge dich nicht", sagte sie. "Ich werde zur Großmutter laufen, ohne stehen zu bleiben." Rotkäppchen küsste ihre Mutter und lief los. Das kleine Mädchen begann ihre lange Reise durch den Wald.

" Đừng lo", cô bé nói. " Con sẽ chạy một mạch đến nhà bà mà không dừng lại".
Trước khi đi, cô bé choàng khăn đỏ hôn mẹ cô rồi mới lên đường. Cô bé bắt đầu chuyến đi băng qua khu rừng để đến nhà bà mình.

Aber sie vergaß schon bald die weisen Worte ihrer Mutter.

Sie sah einen Brombeerstrauch neben dem Pfad. "Was für hübsche Brombeeren!", rief sie und legte ihren Korb auf den Boden. "Sie sind so schön und reif…und so groß! Köstlich! Ich nehme mir vielleicht nur noch eine…"

... Nhưng cô bé đã sớm quên lời mẹ dặn trước khi đi.

Cô thấy một bụi mâm xôi bên đường. " Thật là những trái mâm xôi đáng yêu!", cô bé kêu lên và đặt giỏ bánh xuống đất. " Chúng thật đẹp và chín cả rồi... và thật to, thật ngon, có lẽ mình sẽ ăn chúng..."

>>> Xem thêm tại: Học tiếng Đức Có thật sự dễ xin việc?

Plötzlich erinnerte sich Rötkäppchen an ihre Mutter, ihr Versprechen, ihre Großmutter und den Korb… Sie lief schnell zu dem Pfad zurück.

Đột nhiên, cô bé nhớ đến mẹ mình, những lời mẹ cô dặn và những lời cô hứa với mẹ mình, cô nhớ đến bà mình và cái giỏ bánh... Và thế là cô chạy thật nhanh về phía con đường.

Der Wald wurde dichter und dichter. Ein gelber Schmetterling flog durch die Bäume. "Oh, wie hübsch!", rief sie. Und sie jagte den Schmetterling durch die Bäume. "Ich fange dich!"

Khu rừng trở nên dày hơn và dày hơn. Một con bướm vàng bay qua những cái cây." ohhh, thật đẹp!", cô bé quàng khăn đỏ la lên. Và cô bé đuổi theo con bướm. " Bắt được mày rồi nhé!".

Dann sah sie lila Blumen im Gras. "Oh, wie schön!" rief sie. "Großmutter wird sich darüber freuen!". Und sie pflückte einen riesigen Strauß Blumen.

Rồi cô bé nhìn thấy những bông hoa màu tía trên những bãi cỏ. " Ôi, thật đẹp!", cô ấy kêu lên. " Bà sẽ rất vui khi nhìn thấy chúng", và cô bé hái một bó hoa lớn để tặng bà.

Währenddessen beobachteten sie zwei bedrohliche Augen von hinter einem Baum. Ein seltsames Geräusch im Wald erschreckte Rotkäppchen und ihr Herz begann zu pochen. "Ich muss den Pfad finden und schnell von hier weg laufen!".

Trong khi cô bé quàng khăn đỏ đang vui chơi trong khu rừng thì có một cặp mắt đáng sợ đang dõi theo cô bé sau bụi cây. Một tiếng ồn lạ phát ra từ trong khu rừng khiến cô bé quàng khăn đỏ hoảng sợ và trái tim cô đập thình thịch. " Mình phải tìm con đường và chạy ra khỏi khu rừng nhanh chóng".

Rotkäppchen rannte und rannte und fand schließlich den Pfad. Aber sobald sie sich beruhigte, hörte sie wieder ein seltsamen Geräusch hinter sich... 

... Eine sehr tiefe Stimme sagte: "Hallo, kleines Mädchen. Warum läufst du ganz alleine durch den Wald? Wo gehst du hin?"

Cô bé quàng khăn đỏ chạy và chạy, và cuối cùng cô đã tìm thấy con đường. Nhưng ngay khi cô nghỉ ngơi, cô nghe thấy một tiếng động lạ phía sau cô ấy ...

... Một giọng nói rất trầm vang lên: "Chào cô bé, sao cô lại đi trong rừng một mình?"
 
học tiếng đức qua truyện tranh
Con sói xấu xa hỏi chuyện.
 
"Ich bringe Kuchen zu meiner Großmutter. Sie wohnt am Ende von diesem Pfad," sagte Rotkäppchen mit einer ganz leisen Stimme.

"Tôi đang lấy một ít bánh cho bà tôi, cô ấy sống ở cuối con đường này", cô bé nói với giọng rất nhỏ.

>>> Tham khảo thêm: Học tiếng Đức có khó không?

"Wohnt deine Großmutter alleine?", fragte der Wolf (denn es war der Große Böse Wolf mit dem sie sprach!).

Oh, ja", antwortete Rotkäppchen, "und sie öffnet Fremden niemals die Tür!"

"Bà của bạn sống một mình phải không?" con sói hỏi.

"Ồ, vâng," cô bé trả lời ", và bà ấy không bao giờ mở cửa cho người lạ!".

"Du hast eine sehr schlaue Großmutter,", antwortete der Wolf. "Es war schön mit dir zu sprechen. Vielleicht werden wir uns wieder begegenen!"

Der Wolf lief los und dachte "Hmmmm, ich werde zuerst die Großmutter fressen und dann auf das kleine Mädchen warten."

"Bạn có một người bà rất thông minh", con sói trả lời. "Rất vui khi nói chuyện với bạn, có lẽ chúng ta sẽ gặp lại nhau!"

Con sói bỏ đi và nó nghĩ rằng "Mmmmm, trước tiên tôi sẽ ăn bà ngươi trước, và sẽ đợi cho cô bé đến và ăn cô bé quàng khăn đỏ sau."

Der Wolf kam am Ende des Pfades an, wo das kleine Haus stand. Klopf! Klopf! Der Wolf klopfte an die Tür.

Con sói đi đến cuối con đường, nơi có một ngôi nhà nhỏ . Cốc! Cốc! Con sói gõ cửa.
 
học tiếng đức qua truyện tranh
Bà cô bé ở nhà một mình.
 
"Wer ist da?", rief Großmutter von ihrem Bett aus.

"Ich bin es, Rotkäppchen. Ich bringe dir Kuchen, weil du krank bist," antwortete der Wolf und bemühte sich, seine tiefe Wolf-Stimme zu verbergen.

"Ai đó?" Bà nói vọng ra từ chiếc giường của mình.

"Dạ, là con- cô bé quàng khăn đỏ ạ! Con mang cho bà một ít bánh vì bà bị bệnh," con chó sói trả lời, cố hết sức để giấu giọng nói sói sâu của nó.

"Oh, wie wunderbar!", sagte die Großmutter. Sie hat nichts seltsames bemerkt. "Komm herein!"

" Ôi, thật tuyệt vời", Bà nói. Bà ấy đã không nhận thấy điều gì lạ. " Vào đây!".

Arme Großmutter! In weniger als zwei Sekunden sprang der Wolf durch das Zimmer und verschlang die alte Dame. Schluck! Dann zog der Wolf Großmutters Kleid und Hut an und legte sich ins Bett.

Bà nội! Trong chưa đầy hai giây con sói nhảy vô phòng và nuốt chửng bà cụ vào bụng. Gulp! Sau đó, con sói mặc bộ váy và mũ của bà, và nằm xuống giường.

Schon bald klopfte Rotkäppchen an die Tür. "Großmutter, ich bin's. Kann ich herein kommen?" 

Der Wolf versuchte Großmutters feine Stimme zu imitieren und antwortete, "Hallo, mein Kind! Komm herein!"

Chẳng bao lâu, cô bé quàng khăn đỏ đến và gõ cửa. "Bà ơi, là cháu đây, cháu có thể vào được không?"

Con sói cố gắng bắt chước giọng nói của người bà, và trả lời: "Xin chào cháu! Cháu vào đi!"
 
học tiếng đức qua truyện tranh
Cuối cùng khăn đỏ cũng đến nhà bà.
 
"Was für eine tiefe Stimme du hast Großmutter!", sagte das kleine Mädchen überrascht. "Damit ich dich besser begrüßen kann, mein Kind", sagte der Wolf.

" Sau hôm nay giọng bà sâu thế!", cô bé ngạc nhiên hỏi. " Giọng bà sâu để chào đón cháu được tốt hơn!" con sói trả lời.

"Und was für große Augen du hast, Großmutter...", "Damit ich dich besser sehen kann, mein Kind!"

" Sao hôm nay mắt bà to thế?", cô bé hỏi. " Mắt bà to để có thể nhìn cháu tốt hơn!", con sói trả lời.

"Und was für große Hände du hast!", rief Rotkäppchen und ging auf das Bett zu. "Damit ich dich besser umarmen kann, mein Kind!" sagte der Wolf.

" Vậy tại sao tay bà lại to vậy!", cô bé hét lên và đi về phía giường. "Tay bà to để có thể ôm cháu chắc hơn!", con sói nói.

"…Und was für einen großen Mund du hast," murmelte das kleine Mädchen mit einer schwachen Stimme.

"Damit ich dich besser FRESSEN kann!", knurrte der Wolf und sprang aus dem Bett und verschlang sie auch. Dann ist er mit vollem Magen eingeschlafen.

" Và sao hôm nay miệng của bà to thế?", cô bé lẩm bẩm với giọng yếu ớt.

" Miệng bà to để có thể ăn thịt con tốt hơn!", con sói gầm gừ, sau đó nó nhảy ra khỏi giường và nuốt chửng cô bé vào bụng. Sau khi đã no, nó cảm thấy buồn ngủ và ngủ thiếp đi.

In diesem Moment kam ein Jäger aus dem Wald. Er sah das Haus und beschloss dort stehen zu bleiben und nach einem Glas Wasser zu fragen. Er suchte nach einem großen Wolf, der Schafe aus dem Dorf gestohlen hat.

Vào lúc này, một bác thợ săn đi ra từ khu rừng. Anh ta nhìn thấy ngôi nhà và quyết định dừng lại để xin một ly nước. Ông ta đang tìm kiếm một con sói lớn đã ăn cắp cừu trong ngôi làng.

Der Jäger hörte ein seltsames Pfeifen in dem Haus. Er schaute durch das Fenster und sah den großen Wolf schnarchend im Bett der Großmutter liegen. "Der Wolf! Diesmal wird er mir nicht entkommen!"

Người thợ săn nghe tiếng ngáy lạ trong nhà. Ông ta nhìn qua cửa sổ và nhìn thấy con sói lớn đang nằm ngáy trên giường. "Con sói này, mày sẽ không thoát được lần này!"

Vorsichtig und leise schlich der Jäger in das Häuschen. Als er auf das Bett zuging, hörte er ein kleines Mädchen weinen… und das Geräusch kam aus dem Magen des Wolfes!
 
học tiếng đức qua truyện tranh
Cuối cùng con sói bị bác thợ săn trị.
 
Một cách cẩn thận và lặng lẽ, người thợ săn đi vào ngôi nhà. Tiếp cận cái giường nơi mà con sói đang nằm, ông ấy nghe thấy tiếng một cô bé đang khóc ... và tiếng động phát ra từ bụng của con sói!

Der Jäger schnitt mit seinem Messer den Magen des Wolfes auf und heraus kamen Rotkäppchen und ihre Großmutter, heil und gesund.

Người thợ săn đã mổ bụng con sói bằng con dao của mình, cứu hai bà cháu cô bé quàng khăn đỏ ra ngoài, may là cả hai đều khỏe mạnh.

Der Jäger füllte den Magen des Wolfes mit Steinen aus dem Garten und nähte ihn dann wieder zu. Als der Wolf aufwachte und den Jäger sah, rannte er so schnell er konnte weg. Die großen Steine haben ihm solch Bauchschmerzen gegeben, dass er Vegetarier wurde und das Dorf für immer in Ruhe gelassen hat.

Người thợ săn lấy đá ngoài vườn nhét đầy vào dạ dày con sói, rồi khâu lại. Khi con sói thức dậy và nhìn thấy người thợ săn, nó bỏ chạy càng nhanh càng tốt. Những tảng đá lớn đã khiến nó bị đau bụng đến nỗi nó trở thành người ăn chay, và rời làng đi mãi mãi.

"Es ist jetzt sicher, nach Hause zu gehen", sagte der Jäger zu Rotkäppchen. "Der große böse Wolf ist weg, auf dem Pfad lauert keine Gefahr mehr."

" Bây giờ thì con có thể về nhà an toàn rồi!", bác thợ săn nói với cô bé quàng khăn đỏ. " Con sói xấu xa đã đi rồi, từ nay sẽ không còn nguy hiểm khi đi qua rừng nữa".

>>>> Click here: Học tiếng Đức qua truyện tranh phần .

Rotkäppchens Mutter kam an dem Haus der Großmutter an, als die Sonne unterging. Sie hat sich Sorgen gemacht, als ihre Tochter nicht nach Hause kam. Als sie Rotkäppchen sah, brach sie in Freundentränen aus. "Oh, dir geht es gut!"

Mẹ của cô bé quàng khăn đỏ đến nhà bà ngoại khi mặt trời lặn. Mẹ cô đã lo lắng khi con gái mình chưa về nhà. Khi nhìn thấy Cô bé quàng khăn đỏ, cô bật khóc trong niềm vui. "Ồ, Con đây rồi!".

Nachdem sie sich noch einmal bei dem Jäger bedankt haben, sind Rotkäppchen und ihre Mutter durch den Wald nach Hause gelaufen.


Sau khi cảm ơn bác thợ săn, cô bé quàng khăn đỏ và mẹ cô trở về nhà trên con đường nhỏ băng qua rừng.

Als sie schnell durch den Wald liefen, sagte das kleine Mädchen zu ihrer Mutter: "Wir müssen immer auf dem Pfad bleiben und niemals stehen bleiben. Wenn wir das machen, wird uns nichts passieren."

Khi họ đang đi nhanh qua khu rừng, cô bé nói với mẹ mình: " Chúng ta phải đi trên đường và không bao giờ dừng lại. Nếu vậy sẽ chẳng có chuyện gì xảy ra với chúng ta".

Câu chuyện kết thúc thật có hậu, qua câu chuyện ắt hẳn bạn đã học được rất nhiều điều mới đồng thời ôn lại những kỉ niệm thời thơ ấu của mình khi được mẹ kể chuyện cho nghe. Hãy tự sưu tầm những câu chuyện được viết bằng tiếng Đức để đọc học cải thiện kĩ năng của bản thân mình nhé! Chúc các bạn thành công.

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo




Home